Nghiên cứu khoa học – Duankhudothi.com https://duankhudothi.com Cập nhật thông tin mới nhất về các dự án khu đô thị, bất động sản, quy hoạch, thiết kế và chính sách. Sun, 21 Sep 2025 15:15:11 +0000 vi hourly 1 https://wordpress.org/?v=6.7.2 https://cloud.linh.pro/duankhudothi/2025/08/duankhudothi.svg Nghiên cứu khoa học – Duankhudothi.com https://duankhudothi.com 32 32 Ngày hội Khoa học Mùa hè: NIEHS tôn vinh nghiên cứu sức khỏe môi trường https://duankhudothi.com/ngay-hoi-khoa-hoc-mua-he-niehs-ton-vinh-nghien-cuu-suc-khoe-moi-truong/ Sun, 21 Sep 2025 15:15:04 +0000 https://duankhudothi.com/ngay-hoi-khoa-hoc-mua-he-niehs-ton-vinh-nghien-cuu-suc-khoe-moi-truong/

Trong nỗ lực không ngừng nghỉ để thúc đẩy nghiên cứu về sức khỏe môi trường, Viện nghiên cứu sức khỏe môi trường đã và đang tích cực triển khai nhiều hoạt động nhằm trình bày và giới thiệu các công trình nghiên cứu đang được thực hiện. Thông qua các áp phích, hình ảnh, sự kiện và các kênh truyền thông khác, viện đã tạo ra một nền tảng đa dạng để chia sẻ kiến thức và thông tin liên quan đến sức khỏe môi trường.

Một trong những hoạt động nổi bật của viện là tổ chức các sự kiện khoa học, nơi các nhà nghiên cứu có thể trình bày các bài viết khoa học của mình. Những công trình nghiên cứu này không chỉ tập trung vào việc tìm hiểu các vấn đề sức khỏe môi trường mà còn đề xuất các giải pháp hiệu quả để giải quyết những thách thức này. Qua đó, viện không chỉ thể hiện sự cam kết với nghiên cứu khoa học mà còn đóng góp vào việc phát triển các chính sách và chương trình nhằm bảo vệ sức khỏe cộng đồng và môi trường.

Grantee Research
Grantee Research
In-House Research
In-House Research

Các cống hiến của viện trong lĩnh vực sức khỏe môi trường đã được cộng đồng quốc tế công nhận. Thông qua các bài viết khoa học được đăng tải trên các tạp chí uy tín quốc tế, viện đã thể hiện sự hiện diện và vị thế của mình trong cộng đồng nghiên cứu toàn cầu. Sự công nhận này không chỉ là kết quả của sự nỗ lực không ngừng nghỉ của các nhà nghiên cứu mà còn là minh chứng cho chất lượng và giá trị của các công trình nghiên cứu được thực hiện tại viện.

Không chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu và trình bày công trình, viện còn coi trọng việc tăng cường sự gắn kết với các đối tác trên nhiều lĩnh vực khác nhau. Từ y tế công cộng đến bảo vệ môi trường, viện đã và đang thiết lập và duy trì các mối quan hệ đối tác chặt chẽ với các tổ chức, cơ quan và doanh nghiệp. Sự kiện này không chỉ mang lại cơ hội cho việc chia sẻ kiến thức và kinh nghiệm mà còn mở ra những cánh cửa hợp tác mới, góp phần vào việc giải quyết các thách thức sức khỏe môi trường trên quy mô lớn hơn.

Fellows Award for Research Excellence FARE 2026 - a trophy surrounded by plants
Fellows Award for Research Excellence FARE 2026 – a trophy surrounded by plants

Cuối cùng, thông qua các hoạt động đa dạng và phong phú của mình, Viện nghiên cứu sức khỏe môi trường đã thể hiện cam kết vững chắc với sứ mệnh bảo vệ sức khỏe con người và môi trường. Với việc tiếp tục đẩy mạnh nghiên cứu, trình bày công trình và tăng cường hợp tác, viện sẽ tiếp tục là một acteur quan trọng trong lĩnh vực sức khỏe môi trường, đóng góp vào một tương lai khỏe mạnh và bền vững cho tất cả mọi người.

WTP trainees learn how to decontaminate full-body PPE.
WTP trainees learn how to decontaminate full-body PPE.
]]>
Tổ tiên của khoai tây là cà chua? https://duankhudothi.com/to-tien-cua-khoai-tay-la-ca-chua/ Fri, 19 Sep 2025 21:14:41 +0000 https://duankhudothi.com/to-tien-cua-khoai-tay-la-ca-chua/

Một nghiên cứu gần đây đã làm sáng tỏ nguồn gốc của khoai tây hiện đại, chỉ ra rằng nó là kết quả của sự lai ghép tự nhiên cách đây 9 triệu năm giữa một loài cà chua hoang và một họ hàng xa có tên Etuberosum. Sự kiện này đã tạo ra một loài thực vật mới có khả năng hình thành củ, cơ quan lưu trữ dinh dưỡng giúp cây trồng thích nghi với môi trường lạnh giá dần tại dãy Andes.

Phát hiện thú vị: Tổ tiên của khoai tây là... cà chua - Ảnh 4.
Phát hiện thú vị: Tổ tiên của khoai tây là… cà chua – Ảnh 4.

Nhóm các nhà sinh học tiến hóa và chuyên gia giải mã gene quốc tế đã công bố phát hiện của mình trên tạp chí khoa học Cell. Họ đã phân tích 450 bộ gene từ các giống khoai tây hoang và thuần hóa, và kết quả cho thấy khoảng 14 triệu năm trước, cà chua hoang và Etuberosum từng cùng tách ra từ một tổ tiên chung. Đến khoảng 9 triệu năm trước, sự lai giống tự nhiên giữa hai nhánh này đã tạo ra loài cây có khả năng mọc củ, tiền thân của khoai tây hiện đại.

Phát hiện thú vị: Tổ tiên của khoai tây là cà chua - Ảnh 3.
Phát hiện thú vị: Tổ tiên của khoai tây là cà chua – Ảnh 3.

Etuberosum chỉ gồm 3 loài, có hình dáng hoa và lá giống khoai tây nhưng không mọc củ. Các loài này hiện nay chỉ xuất hiện ở một số nơi biệt lập như đảo Juan Fernández giữa Thái Bình Dương và rừng nhiệt đới ở Chile. Việc tiến hóa để mọc củ đã giúp khoai tây có lợi thế vượt trội trong môi trường khắc nghiệt, từ đó mở rộng chủng loài và tạo nên sự đa dạng phong phú như ngày nay.

Khoai tây là một trong những cây lương thực chủ chốt nuôi sống nhân loại, từng được thuần hóa ở vùng Andes cách đây khoảng 10.000 năm. Tuy nhiên do thực vật ít để lại dấu tích trong hóa thạch, nên nguồn gốc tiến hóa của khoai tây vẫn là bí ẩn lâu dài đối với các nhà khoa học - Ảnh: AI
Khoai tây là một trong những cây lương thực chủ chốt nuôi sống nhân loại, từng được thuần hóa ở vùng Andes cách đây khoảng 10.000 năm. Tuy nhiên do thực vật ít để lại dấu tích trong hóa thạch, nên nguồn gốc tiến hóa của khoai tây vẫn là bí ẩn lâu dài đối với các nhà khoa học – Ảnh: AI

Giáo sư Sanwen Huang, chủ tịch Viện Khoa học nông nghiệp nhiệt đới Trung Quốc, trưởng nhóm nghiên cứu, chia sẻ rằng khám phá gene ẩn sau củ khoai tây có thể giúp các nhà nghiên cứu tạo ra giống khoai mới thích nghi tốt hơn với biến đổi khí hậu, sâu bệnh hay khô hạn. Hiện đã có hơn 100 loài khoai tây hoang mọc củ, dù không phải loài nào cũng ăn được do chứa độc tố.

Khoai tây hiện là cây lương thực quan trọng thứ ba toàn cầu, chỉ sau lúa mì và lúa gạo, góp phần vào 80% lượng calo nhân loại tiêu thụ. Hiểu được nguồn gốc tiến hóa của khoai tây có thể giúp các nhà nghiên cứu tạo ra giống khoai mới với đặc tính tốt hơn. Tổ chức Lương nông của Liên Hiệp Quốc (FAO) đã quyết định lấy năm 2008 là Năm quốc tế khoai tây, nhằm tôn vinh giá trị của loại củ này.

Khoai tây vẫn là cứu cánh tại nhiều vùng khô hạn, mùa hè ngắn và địa hình cao, nơi mà lúa hay ngô không thể trồng được. Và nguồn gốc kỳ lạ của loài củ này, một sự kết hợp tình cờ giữa hai giống cây chẳng liên quan, lại chính là điều khiến nó đặc biệt.

]]>
Khám phá vùng DNA bị bỏ qua để tìm kiếm vi protein liên quan đến bệnh tật https://duankhudothi.com/kham-pha-vung-dna-bi-bo-qua-de-tim-kiem-vi-protein-lien-quan-den-benh-tat/ Sat, 06 Sep 2025 06:14:42 +0000 https://duankhudothi.com/kham-pha-vung-dna-bi-bo-qua-de-tim-kiem-vi-protein-lien-quan-den-benh-tat/

Các nhà nghiên cứu tại Viện Salk đã tạo ra một bước đột phá trong lĩnh vực di truyền học bằng cách phát triển công cụ ShortStop, sử dụng học máy để khám phá các vùng DNA thường bị bỏ qua trong quá trình tìm kiếm các microprotein có thể đóng vai trò quan trọng trong bệnh tật. Công cụ này đã giúp các nhà khoa học xác định được các vùng DNA có khả năng mã hóa cho microprotein và dự đoán khả năng sinh học của chúng một cách hiệu quả.

Cells express a novel ShortStop-predicted microprotein (green), with cell nuclei stained blue. The pattern suggests microproteins are localized either in endosomes, which are organelles responsible for sorting and transporting cellular cargo, or in lysosomes, which are organelles that collect and remove cellular waste.
Cells express a novel ShortStop-predicted microprotein (green), with cell nuclei stained blue. The pattern suggests microproteins are localized either in endosomes, which are organelles responsible for sorting and transporting cellular cargo, or in lysosomes, which are organelles that collect and remove cellular waste.

ShortStop hoạt động dựa trên nguyên tắc phân loại microprotein thành hai loại: chức năng và không chức năng. Quá trình phân loại này được thực hiện dựa trên dữ liệu huấn luyện từ các bộ dữ liệu ngẫu nhiên được tạo ra bởi máy tính. Bằng cách so sánh các microprotein tìm thấy với các mẫu giả, ShortStop có thể nhanh chóng quyết định liệu một microprotein mới có khả năng chức năng hay không. Điều này không chỉ giúp tiết kiệm thời gian và tiền bạc trong việc tìm kiếm các microprotein liên quan đến sức khỏe và bệnh tật mà còn mở ra những cơ hội mới cho việc nghiên cứu.

Khi áp dụng ShortStop vào một bộ dữ liệu đã được công bố trước đó, các nhà nghiên cứu đã xác định được 8% microprotein có khả năng chức năng. Điều này cho phép họ ưu tiên các microprotein này cho việc theo dõi tiếp theo. Công cụ này cũng giúp xác định các microprotein bị bỏ qua bởi các phương pháp khác, bao gồm cả một microprotein đã được xác nhận bằng cách phát hiện trong các tế bào và mô của con người. Thành công của ShortStop trong việc xác định các microprotein chức năng tiềm năng đã chứng minh giá trị của công cụ này trong lĩnh vực di truyền học.

Các nhà nghiên cứu đã sử dụng ShortStop để phân tích dữ liệu di truyền từ các khối u phổi của con người và mô lân cận bình thường. Kết quả là danh sách các microprotein tiềm năng chức năng đã được tạo ra. Trong số các microprotein mà ShortStop tìm thấy, một số nổi bật đã được biểu hiện nhiều hơn trong mô khối u hơn mô bình thường. Điều này cho thấy chúng có thể đóng vai trò là dấu ấn sinh học hoặc microprotein chức năng cho ung thư phổi.

Việc xác định microprotein liên quan đến ung thư phổi này không chỉ chứng minh giá trị của ShortStop mà còn cho thấy tiềm năng của học máy trong việc ưu tiên các ứng viên cho nghiên cứu và phát triển điều trị trong tương lai. Các nhà nghiên cứu hy vọng rằng ShortStop sẽ giúp họ tìm ra các microprotein mới liên quan đến sức khỏe và bệnh tật. Từ đó, những con đường mới cho việc chẩn đoán và điều trị các bệnh như ung thư và Alzheimer có thể được mở ra.

Thông tin chi tiết về nghiên cứu này có thể được tìm thấy tại Viện Salk. Việc phát triển công cụ ShortStop và ứng dụng của nó trong nghiên cứu di truyền học đại diện cho một bước tiến quan trọng trong việc hiểu rõ hơn về vai trò của microprotein trong sức khỏe và bệnh tật.

]]>
Hội thảo quốc tế về Học máy khoa học: Kết nối nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn https://duankhudothi.com/hoi-thao-quoc-te-ve-hoc-may-khoa-hoc-ket-noi-nghien-cuu-va-ung-dung-thuc-tien/ Wed, 03 Sep 2025 01:29:47 +0000 https://duankhudothi.com/hoi-thao-quoc-te-ve-hoc-may-khoa-hoc-ket-noi-nghien-cuu-va-ung-dung-thuc-tien/

Ngày 14/7, Viện Công nghệ CIRTech, Trường Đại học Công nghệ TP.HCM (HUTECH) đã tổ chức thành công Hội thảo chuyên đề ‘Scientific Machine Learning’. Sự kiện này nhắm tới tăng cường kết nối nghiên cứu với các nhà khoa học uy tín trong và ngoài nước trong lĩnh vực Toán ứng dụng, Tính toán khoa học và Học máy ứng dụng.

[Video] HUTECH kết nối học thuật và phát triển nghiên cứu liên ngành tại Hội thảo “Scientific Machine Learning” 86
[Video] HUTECH kết nối học thuật và phát triển nghiên cứu liên ngành tại Hội thảo “Scientific Machine Learning” 86
[Video] HUTECH kết nối học thuật và phát triển nghiên cứu liên ngành tại Hội thảo “Scientific Machine Learning” 69
[Video] HUTECH kết nối học thuật và phát triển nghiên cứu liên ngành tại Hội thảo “Scientific Machine Learning” 69
[Video] HUTECH kết nối học thuật và phát triển nghiên cứu liên ngành tại Hội thảo “Scientific Machine Learning” 35
[Video] HUTECH kết nối học thuật và phát triển nghiên cứu liên ngành tại Hội thảo “Scientific Machine Learning” 35

GS.TS. Lê Văn Cảnh, Phó Hiệu trưởng Nhà trường, phát biểu mở đầu hội thảo. Ông chia sẻ thông tin về các dự án nghiên cứu quốc tế cũng như hoạt động khoa học công nghệ đa lĩnh vực của HUTECH. Đồng thời, ông bày tỏ kỳ vọng về hội thảo: ‘Hy vọng các nhà nghiên cứu và sinh viên sẽ mạnh dạn chia sẻ, trao đổi thông tin học thuật, để góp phần tạo nên những kết nối giá trị để phát triển nghiên cứu chuyên sâu hơn tại hội thảo hôm nay’.

[Video] HUTECH kết nối học thuật và phát triển nghiên cứu liên ngành tại Hội thảo “Scientific Machine Learning” 65
[Video] HUTECH kết nối học thuật và phát triển nghiên cứu liên ngành tại Hội thảo “Scientific Machine Learning” 65
[Video] HUTECH kết nối học thuật và phát triển nghiên cứu liên ngành tại Hội thảo “Scientific Machine Learning” 107
[Video] HUTECH kết nối học thuật và phát triển nghiên cứu liên ngành tại Hội thảo “Scientific Machine Learning” 107

GS.TS. Nguyễn Xuân Hùng, Viện trưởng Viện Công nghệ CIRTech, đã giới thiệu hoạt động của Viện. Viện tập trung vào các định hướng chính: đẩy mạnh nghiên cứu cơ bản với các công bố quốc tế uy tín; phát triển và chuyển giao các công nghệ ứng dụng; đồng thời đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực khoa học – công nghệ chất lượng cao.

[Video] HUTECH kết nối học thuật và phát triển nghiên cứu liên ngành tại Hội thảo “Scientific Machine Learning” 103
[Video] HUTECH kết nối học thuật và phát triển nghiên cứu liên ngành tại Hội thảo “Scientific Machine Learning” 103
[Video] HUTECH kết nối học thuật và phát triển nghiên cứu liên ngành tại Hội thảo “Scientific Machine Learning” 37
[Video] HUTECH kết nối học thuật và phát triển nghiên cứu liên ngành tại Hội thảo “Scientific Machine Learning” 37

GS.TS. Bùi Thanh Tân, Co-Director of the Center for Scientific Machine Learning at the Oden Institute, Leader of Pho-Ices Group, Khoa Kỹ thuật Hàng không Vũ trụ và Cơ học Kỹ thuật, cũng như Viện Kỹ thuật và Khoa học Tính toán Oden thuộc Đại học Texas tại Austin (Hoa Kỳ), đã trình bày báo cáo với chủ đề ‘Learn2Solve: A Deep Learning Framework for Real-Time Solutions of Forward, Inverse, and UQ Problems’. Báo cáo giới thiệu khuôn khổ học sâu tối ưu hóa được phát triển nhằm giải quyết các bài toán tính toán trong thời gian thực.

[Video] HUTECH kết nối học thuật và phát triển nghiên cứu liên ngành tại Hội thảo “Scientific Machine Learning” 105
[Video] HUTECH kết nối học thuật và phát triển nghiên cứu liên ngành tại Hội thảo “Scientific Machine Learning” 105
[Video] HUTECH kết nối học thuật và phát triển nghiên cứu liên ngành tại Hội thảo “Scientific Machine Learning” 30
[Video] HUTECH kết nối học thuật và phát triển nghiên cứu liên ngành tại Hội thảo “Scientific Machine Learning” 30

TS. Lê Đức Thắng, Nghiên cứu viên Viện Công nghệ CIRTech, trình bày báo cáo ‘Physics-Informed Neural Networks for Solid Mechanics and Applications’. Báo cáo giới thiệu việc ứng dụng Mạng nơ-ron tích hợp thông tin vật lý (Physics-Informed Neural Networks – PINNs) trong giải các bài toán cơ học chất rắn.

[Video] HUTECH kết nối học thuật và phát triển nghiên cứu liên ngành tại Hội thảo “Scientific Machine Learning” 81
[Video] HUTECH kết nối học thuật và phát triển nghiên cứu liên ngành tại Hội thảo “Scientific Machine Learning” 81
[Video] HUTECH kết nối học thuật và phát triển nghiên cứu liên ngành tại Hội thảo “Scientific Machine Learning” 67
[Video] HUTECH kết nối học thuật và phát triển nghiên cứu liên ngành tại Hội thảo “Scientific Machine Learning” 67

TS. Phạm Thế Anh Phú, Giảng viên Khoa Công nghệ thông tin HUTECH, trình bày báo cáo ‘Bridging AI, Topological Data Analysis, and Fuzzy Neural Networks for Medical Disease Diagnosis’. Báo cáo giới thiệu hướng nghiên cứu liên ngành kết hợp AI, TDA và FNNs nhằm hỗ trợ chẩn đoán chính xác hơn từ dữ liệu y tế phức tạp.

[Video] HUTECH kết nối học thuật và phát triển nghiên cứu liên ngành tại Hội thảo “Scientific Machine Learning” 17
[Video] HUTECH kết nối học thuật và phát triển nghiên cứu liên ngành tại Hội thảo “Scientific Machine Learning” 17
[Video] HUTECH kết nối học thuật và phát triển nghiên cứu liên ngành tại Hội thảo “Scientific Machine Learning” 88
[Video] HUTECH kết nối học thuật và phát triển nghiên cứu liên ngành tại Hội thảo “Scientific Machine Learning” 88

Hội thảo đã tạo cơ hội để giảng viên, nghiên cứu viên và sinh viên cập nhật hướng nghiên cứu mới, đồng thời định hướng phát triển những công trình gắn liền với nhu cầu thực tiễn. Qua đó, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu tại Viện Công nghệ CIRTech nói riêng và toàn HUTECH nói chung.

[Video] HUTECH kết nối học thuật và phát triển nghiên cứu liên ngành tại Hội thảo “Scientific Machine Learning” 120
[Video] HUTECH kết nối học thuật và phát triển nghiên cứu liên ngành tại Hội thảo “Scientific Machine Learning” 120
[Video] HUTECH kết nối học thuật và phát triển nghiên cứu liên ngành tại Hội thảo “Scientific Machine Learning” 48
[Video] HUTECH kết nối học thuật và phát triển nghiên cứu liên ngành tại Hội thảo “Scientific Machine Learning” 48
]]>
Phát triển khoa học và công nghệ: Cần gỡ khó cho viện nghiên cứu và trường đại học https://duankhudothi.com/phat-trien-khoa-hoc-va-cong-nghe-can-go-kho-cho-vien-nghien-cuu-va-truong-dai-hoc/ Mon, 25 Aug 2025 11:33:00 +0000 https://duankhudothi.com/phat-trien-khoa-hoc-va-cong-nghe-can-go-kho-cho-vien-nghien-cuu-va-truong-dai-hoc/

Phát triển các viện nghiên cứu và trường đại học thành những chủ thể nghiên cứu mạnh đang là mục tiêu quan trọng được nhấn mạnh trong Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị. Để đạt được mục tiêu này, các cơ sở giáo dục và nghiên cứu cần tập trung vào việc nâng cao chất lượng, chiều sâu, cũng như tăng cường liên kết và tính khả thi của các đề tài nghiên cứu. Một yếu tố quan trọng khác là phát triển mô hình hợp tác chặt chẽ giữa các trường đại học, viện nghiên cứu, doanh nghiệp và địa phương, nhằm tạo ra một chuỗi giá trị khép kín từ nghiên cứu cơ bản đến thương mại hóa.

Định hướng hình thành các nhóm nghiên cứu lớn, liên ngành, nhằm theo đuổi các mục tiêu nghiên cứu lớn hơn, có khả năng ứng dụng thực tiễn cao hơn. (Ảnh minh hoạ: Cổng thông tin điện tử Viện Hàn Lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam)
Định hướng hình thành các nhóm nghiên cứu lớn, liên ngành, nhằm theo đuổi các mục tiêu nghiên cứu lớn hơn, có khả năng ứng dụng thực tiễn cao hơn. (Ảnh minh hoạ: Cổng thông tin điện tử Viện Hàn Lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam)

Theo đánh giá của các chuyên gia, một trong những thách thức lớn hiện nay là vấn đề tài chính cho hoạt động nghiên cứu. Trong điều kiện ngân sách cho khoa học còn hạn chế, việc tập trung nguồn lực cho nghiên cứu ứng dụng mang tính liên ngành và đa giai đoạn đang là thách thức lớn. Hiện nhiều nghiên cứu chỉ tập trung vào việc công bố bài báo quốc tế, báo cáo hội nghị hoặc tham gia các cuộc thi khoa học, mà chưa thể tiến tới giai đoạn chuyển giao công nghệ hoặc sản xuất thử nghiệm.

Để khắc phục thách thức này, các viện nghiên cứu và trường đại học cần có cơ chế tài chính linh hoạt và hấp dẫn hơn. Ví dụ, việc thành lập quỹ hỗ trợ riêng cho các giai đoạn chuyển tiếp từ kết quả nghiên cứu đến sản phẩm thử nghiệm, từ phòng thí nghiệm đến quy mô sản xuất là rất cần thiết. Các sản phẩm nghiên cứu có tiềm năng ứng dụng nên được ươm tạo trong các trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, nơi tập trung các nhà khoa học, nhà đầu tư và chuyên gia thị trường.

Bên cạnh hỗ trợ tài chính, việc tạo dựng cơ chế rõ ràng để tuyển dụng, sử dụng và đãi ngộ đội ngũ nghiên cứu khoa học cũng là yếu tố quan trọng. Đặc biệt, cần có chính sách thu hút và hỗ trợ các nhà khoa học trẻ, giúp họ yên tâm cống hiến và phát triển sự nghiệp trong nước. Đồng thời, việc thiết lập hệ sinh thái kết nối ba nhà: nhà nước – nhà khoa học – doanh nghiệp sẽ tạo điều kiện để các sản phẩm nghiên cứu được đưa vào thực tiễn một cách hiệu quả, đóng góp trực tiếp cho phát triển kinh tế – xã hội.

Với định hướng rõ ràng từ Nghị quyết 57, cùng với sự quan tâm và đầu tư đúng mức của Nhà nước, cũng như sự vào cuộc đồng bộ của các bên liên quan, nền khoa học công nghệ Việt Nam được kỳ vọng sẽ có những bước chuyển mình mạnh mẽ. Hệ sinh thái nghiên cứu, ứng dụng và thương mại hóa bền vững sẽ được hình thành, trong đó các viện nghiên cứu và trường đại học sẽ giữ vai trò nòng cốt.

Tương lai của khoa học công nghệ Việt Nam phụ thuộc vào khả năng đổi mới và sáng tạo của các viện nghiên cứu và trường đại học. Với sự hỗ trợ từ chính sách và sự nỗ lực từ các cơ sở nghiên cứu, kỳ vọng rằng Việt Nam sẽ có được những thành tựu đáng kể trong lĩnh vực khoa học công nghệ, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội của đất nước.

]]>
Lợi ích của tập thể dục với thanh thiếu niên tự kỷ https://duankhudothi.com/loi-ich-cua-tap-the-duc-voi-thanh-thieu-nien-tu-ky/ Tue, 12 Aug 2025 22:15:20 +0000 https://duankhudothi.com/loi-ich-cua-tap-the-duc-voi-thanh-thieu-nien-tu-ky/

Tập thể dục đã được chứng minh là có lợi cho sức khỏe con người, nhưng việc tìm hiểu cách nó ảnh hưởng đến các nhóm người đặc biệt, như những người mắc chứng tự kỷ, vẫn còn là một thách thức đối với các nhà nghiên cứu. Tại Trường Y tế Đại học Colorado, một nhóm nghiên cứu đang tiến hành điều tra cách tập thể dục thường xuyên có thể giúp đỡ thanh thiếu niên tự kỷ về mặt thể chất, tinh thần và xã hội.

Nghiên cứu này không phải là một nhiệm vụ đơn giản do sự phức tạp của chứng tự kỷ, một tình trạng ảnh hưởng đến sự phát triển của não bộ và có thể ảnh hưởng đến khả năng giao tiếp và quan hệ xã hội của cá nhân. Chứng tự kỷ là một tình trạng đa dạng, và các nhà nghiên cứu cần phải xem xét các yếu tố khác nhau khi nghiên cứu về nó.

Post-doctoral research fellow Kelly Cosgrove, a post-doctoral research fellow with the Department of Psychiatry at the University of Colorado School of Medicine, leads a study of how exercise might impact activity in a key part of the brain and lower inflammation levels in teenagers with autism. Photo: University of Colorado.
Post-doctoral research fellow Kelly Cosgrove, a post-doctoral research fellow with the Department of Psychiatry at the University of Colorado School of Medicine, leads a study of how exercise might impact activity in a key part of the brain and lower inflammation levels in teenagers with autism. Photo: University of Colorado.

Một nghiên cứu gần đây do Kelly Cosgrove, một nghiên cứu sinh hậu tiến sĩ tại Nhóm nghiên cứu Phát triển Tâm lý sinh học T32, dẫn đầu, đã tìm cách khám phá cách tập thể dục có thể thay đổi cơ thể và não bộ của thanh thiếu niên tự kỷ. Nghiên cứu này đã tuyển dụng 13-19 tuổi thanh thiếu niên tự kỷ, những người ít hoạt động thể chất, và yêu cầu họ tập thể dục ít nhất ba lần một tuần trong 30 phút trong vòng 10 tuần.

Kết quả của nghiên cứu này có thể giúp giải đáp câu hỏi về cách tập thể dục ảnh hưởng đến não bộ và cơ thể của thanh thiếu niên tự kỷ. Cosgrove đang sử dụng hình ảnh não bộ chức năng để xem xét sự thay đổi trong mạng lưới não bộ mặc định, một hệ thống não bộ quan trọng cho việc tự nhận thức và xây dựng quan hệ với thế giới xung quanh.

Bên cạnh đó, nghiên cứu này cũng xem xét cách tập thể dục có thể ảnh hưởng đến mức độ viêm trong cơ thể, một yếu tố có thể liên quan đến chứng tự kỷ. Cosgrove hy vọng rằng kết quả của nghiên cứu này sẽ giúp tìm ra cách hỗ trợ thanh thiếu niên tự kỷ thông qua việc tập thể dục.

Tập thể dục có thể là một công cụ quan trọng giúp giảm thiểu các triệu chứng của chứng tự kỷ, đặc biệt là lo âu và trầm cảm. Đồng nghiệp của Cosgrove, Judy Reaven, một tiến sĩ tâm thần học, đã phát triển một chương trình trị liệu hành vi nhận thức (CBT) được điều chỉnh để giúp trẻ em tự kỷ quản lý lo âu.

Reaven tin rằng tập thể dục có thể là một phần quan trọng của chương trình này, giúp trẻ em tự kỷ hiểu cách quản lý phản ứng của cơ thể đối với căng thẳng. Cô cũng nhấn mạnh rằng tập thể dục không cần phải là một chương trình tập luyện chính thức, mà có thể là các hoạt động đơn giản như đi bộ, chơi với thú cưng hoặc bơi lội.

Mục tiêu của cả Cosgrove và Reaven là giúp đỡ trẻ em tự kỷ đạt được tiềm năng cá nhân của mình, thay vì cố gắng ép buộc họ phù hợp với một khuôn mẫu nhất định. Họ tin rằng việc tôn trọng và kết hợp sở thích và ưu tiên của trẻ em tự kỷ vào các chương trình hỗ trợ là điều cần thiết để giúp họ đạt được cuộc sống tốt đẹp hơn.

Thông tin về các chương trình hỗ trợ và nghiên cứu về chứng tự kỷ có thể được tìm thấy tại https://www.cu.edu và https://www.colorado.edu. Thêm vào đó, các thông tin về nghiên cứu và hỗ trợ cho chứng tự kỷ cũng có thể được tìm thấy tại các tổ chức như https://www.autismsociety.org và https://www.autismresearchinstitute.com.

]]>
Phát triển khoa học công nghệ đột phá: Vai trò nòng cốt của trường đại học https://duankhudothi.com/phat-trien-khoa-hoc-cong-nghe-dot-pha-vai-tro-nong-cot-cua-truong-dai-hoc/ Tue, 12 Aug 2025 17:58:18 +0000 https://duankhudothi.com/phat-trien-khoa-hoc-cong-nghe-dot-pha-vai-tro-nong-cot-cua-truong-dai-hoc/

Trong bối cảnh cạnh tranh và hạn chế chuyển giao công nghệ trên quy mô toàn cầu ngày càng gay gắt, việc làm chủ các công nghệ chiến lược đã nổi lên như một nhiệm vụ then chốt đối với Việt Nam. Mục tiêu này không chỉ đơn thuần là việc tiếp thu và làm quen với công nghệ mới, mà còn nhằm tạo ra những bước đột phá trong phát triển, dựa trên nền tảng khoa học và công nghệ. Điều này được nhấn mạnh trong Nghị quyết 57, trong đó đề ra những hướng đi cụ thể để thúc đẩy sự phát triển thông qua khoa học và công nghệ.

Các trường đại học hiện đang được giao vai trò then chốt, đóng góp vào việc hiện thực hóa mục tiêu vừa nêu. Sự giao nhiệm vụ này xuất phát từ vị trí, vai trò của các trường đại học không chỉ là cơ sở đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, mà còn là trung tâm nghiên cứu, phát triển và đổi mới công nghệ. Thông qua việc kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu khoa học, đào tạo và chuyển giao công nghệ giữa các cơ quan nghiên cứu, trường đại học và doanh nghiệp, việc làm chủ công nghệ lõi có thể được hiện thực hóa. Điều này không chỉ giúp nâng cao năng lực cạnh tranh của đất nước trên thị trường quốc tế, mà còn tạo tiền đề cho sự phát triển bền vững và lâu dài.

Làm chủ công nghệ lõi được xem là bước đi quan trọng nhằm hiện thực hóa mục tiêu phát triển dựa trên khoa học công nghệ. Quá trình này yêu cầu sự tham gia tích cực và sâu rộng của các trường đại học, cơ sở nghiên cứu và doanh nghiệp. Thông qua việc đẩy mạnh nghiên cứu và phát triển công nghệ, Việt Nam có thể rút ngắn khoảng cách với các nước trên thế giới, tạo ra các sản phẩm và dịch vụ mới. Điều này không chỉ góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, mà còn đóng vai trò then chốt trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân và sự phát triển xã hội.

Để đạt được những mục tiêu này, cần có sự phối hợp đồng bộ và chặt chẽ giữa các bên liên quan. Các chính sách hỗ trợ từ phía nhà nước, sự đầu tư từ doanh nghiệp và nỗ lực không ngừng của các nhà nghiên cứu, giảng viên và sinh viên trong các trường đại học sẽ là chìa khóa cho thành công. Trong đó, vai trò của các trường đại học là không thể thay thế, không chỉ trong đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, mà còn trong việc tạo ra các công nghệ mới, góp phần xây dựng nền kinh tế tri thức và phát triển bền vững cho đất nước.

Nhìn chung, việc làm chủ các công nghệ lõi và đẩy mạnh phát triển dựa trên khoa học và công nghệ đã trở thành nhiệm vụ quan trọng và cấp thiết. Với sự tham gia tích cực của các trường đại học và các bên liên quan, Việt Nam có thể nhanh chóng đạt được mục tiêu phát triển đột phá, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia và tạo ra một tương lai phát triển bền vững.

]]>
Tiềm năng công nghệ sinh học Việt Nam: Đầu tư vào nghiên cứu và đổi mới để phát triển ngành làm đẹp ứng dụng cao. https://duankhudothi.com/tiem-nang-cong-nghe-sinh-hoc-viet-nam-dau-tu-vao-nghien-cuu-va-doi-moi-de-phat-trien-nganh-lam-dep-ung-dung-cao/ Tue, 12 Aug 2025 09:14:41 +0000 https://duankhudothi.com/tiem-nang-cong-nghe-sinh-hoc-viet-nam-dau-tu-vao-nghien-cuu-va-doi-moi-de-phat-trien-nganh-lam-dep-ung-dung-cao/

Trong bối cảnh hiện nay, Việt Nam đang đứng trước một cơ hội vàng để phát triển công nghệ sinh học, một lĩnh vực được đánh giá có tiềm năng trở thành ngành công nghiệp mũi nhọn. Sự phát triển này không chỉ giúp nâng cao năng lực cạnh tranh trên bản đồ công nghệ thế giới mà còn góp phần thúc đẩy nền kinh tế trong nước. Với những nguồn lực sẵn có và chiến lược đầu tư đúng đắn, Việt Nam hoàn toàn có khả năng khẳng định vị thế và vươn tầm thế giới trong lĩnh vực công nghệ sinh học.

Ông Trịnh Minh Anh, Chánh Văn phòng Ban chỉ đạo Liên ngành hội nhập quốc tế về kinh tế, Bộ Công Thương
Ông Trịnh Minh Anh, Chánh Văn phòng Ban chỉ đạo Liên ngành hội nhập quốc tế về kinh tế, Bộ Công Thương

Tuy nhiên, việc triển khai công nghệ sinh học vào thực tiễn đòi hỏi một lộ trình bài bản và chi tiết. Quá trình này bao gồm nhiều bước quan trọng như khảo sát thị trường, nhập khẩu công nghệ, đào tạo chuyên môn, và đặc biệt là nội địa hóa sản phẩm. Điều này không chỉ giúp đảm bảo sự phát triển bền vững mà còn giúp các sản phẩm công nghệ sinh học phù hợp với nhu cầu và thị hiếu của thị trường trong nước.

Một góc triển lãm VietBeauty 2025
Một góc triển lãm VietBeauty 2025

Một trong những lĩnh vực ứng dụng công nghệ sinh học có tiềm năng lớn là ngành làm đẹp, đặc biệt là thị trường ứng dụng exosome. Dự báo, nếu được hỗ trợ về cơ chế và đầu tư thích đáng, thị trường này có thể đạt giá trị lên đến 8,5 tỷ USD tại Việt Nam vào năm 2030. Sự phát triển của công nghệ sinh học trong ngành làm đẹp không chỉ đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng mà còn góp phần thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghiệp mỹ phẩm trong nước.

Công nghệ sinh học cũng đã được ứng dụng rộng rãi trong chế biến và sản xuất các sản phẩm có giá trị gia tăng cao. Việc áp dụng công nghệ sinh học vào các lĩnh vực này đã giúp nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh của các nguồn nguyên liệu sẵn có và rẻ tiền trong nước. Đồng thời, việc tạo ra các sản phẩm mới với giá trị cao đã góp phần tạo công ăn việc làm cho người lao động và thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế.

Để phát triển công nghệ sinh học một cách hiệu quả, việc tập trung đầu tư đúng hướng là hết sức quan trọng. Điều này bao gồm việc khai thác tối đa các tiềm năng, đẩy mạnh triển khai nhiều giải pháp kết nối nhà khoa học, nhóm nghiên cứu với doanh nghiệp. Sự hợp tác chặt chẽ giữa các bên không chỉ giúp thúc đẩy sự phát triển của công nghệ sinh học mà còn giúp đưa các sản phẩm công nghệ sinh học đến gần hơn với thị trường.

Công nghệ sinh học chỉ có thể bứt phá và đạt được những thành tựu đáng kể khi có sự đồng hành của cả hệ sinh thái, bao gồm chính sách, tài chính, nguồn nhân lực và thị trường. Do đó, việc xây dựng một hệ sinh thái hỗ trợ cho sự phát triển của công nghệ sinh học là điều kiện tiên quyết để Việt Nam có thể vươn lên trở thành một cường quốc về công nghệ sinh học trên thế giới.

]]>
Tuổi tác tăng tốc ở độ tuổi 50 như thế nào https://duankhudothi.com/tuoi-tac-tang-toc-o-do-tuoi-50-nhu-the-nao/ Sat, 09 Aug 2025 18:30:34 +0000 https://duankhudothi.com/tuoi-tac-tang-toc-o-do-tuoi-50-nhu-the-nao/

Quá trình lão hóa của cơ thể con người không diễn ra đồng đều và có thể tăng tốc sau tuổi 50, theo một nghiên cứu mới nhất được công bố trên tạp chí Cell vào ngày 25 tháng 7. Các nhà khoa học đã tiến hành phân tích sự thay đổi của protein theo thời gian trong các cơ quan khác nhau của cơ thể và phát hiện ra rằng, ở khoảng tuổi 50, quá trình lão hóa dường như tăng tốc đáng kể.

Nghiên cứu này đã phân tích các mẫu mô từ 76 người có nguồn gốc Trung Quốc, với độ tuổi từ 14 đến 68, những người đã chết do chấn thương não. Các mẫu mô này đại diện cho 8 hệ thống của cơ thể, bao gồm hệ tim mạch, miễn dịch và tiêu hóa. Kết quả cho thấy sự gia tăng liên quan đến tuổi tác trong biểu hiện của 48 protein liên quan đến bệnh, và các thay đổi sớm ở khoảng tuổi 30 tại tuyến thượng thận, nơi sản xuất các hormone khác nhau.

Điều này phù hợp với dữ liệu trước đó, cho thấy rằng sự kiểm soát hormone và chuyển hóa là rất quan trọng. Tuy nhiên, giữa tuổi 45 và 55, một điểm chuyển đổi đã xuất hiện với những thay đổi lớn trong mức độ protein. Sự thay đổi mạnh mẽ nhất được tìm thấy trong động mạch chủ, động mạch chính của cơ thể, nơi mang máu oxy hóa ra khỏi tim.

Các nhà nghiên cứu đã xác định được một protein được sản xuất trong động mạch chủ, khi được truyền cho chuột, kích hoạt các dấu hiệu lão hóa tăng tốc. Các phát hiện này bổ sung vào bằng chứng ngày càng tăng rằng lão hóa không phải là một quá trình tuyến tính, mà thay vào đó là một quá trình bị đánh dấu bởi các giai đoạn thay đổi nhanh chóng.

Tuy nhiên, các nghiên cứu lớn hơn vẫn cần được thực hiện trước khi các nhà khoa học có thể gắn nhãn tuổi 50 là một điểm khủng hoảng. Maja Olecka, một nhà nghiên cứu lão hóa tại Viện Leibniz về lão hóa – Fritz Lipmann ở Jena, Đức, cho biết: ‘Có những đợt thay đổi liên quan đến tuổi tác, nhưng vẫn khó đưa ra kết luận chung về thời điểm của các điểm uốn.’

]]>
Tìm ra bí quyết về sức khỏe con người từ vi khuẩn đường ruột https://duankhudothi.com/tim-ra-bi-quyet-ve-suc-khoe-con-nguoi-tu-vi-khuan-duong-ruot/ Fri, 08 Aug 2025 16:45:50 +0000 https://duankhudothi.com/tim-ra-bi-quyet-ve-suc-khoe-con-nguoi-tu-vi-khuan-duong-ruot/

Các nhà nghiên cứu tại Đại học Tokyo đã áp dụng một hình thức trí tuệ nhân tạo tiên tiến, gọi là mạng lưới thần kinh Bayes, để phân tích dữ liệu về hệ vi sinh vật đường ruột và khám phá những hiểu biết sâu sắc về sức khỏe con người. Phương pháp này cho phép họ phát hiện ra các mô hình và mối liên hệ mà các kỹ thuật phân tích truyền thống không thể phát hiện một cách đáng tin cậy.

VBayesMM uses paired microbiome-metabolite data, with microbial species as input variables and metabolite abundances as target variables. Credit: 2025 Tsunoda et al. CC-BY-ND
VBayesMM uses paired microbiome-metabolite data, with microbial species as input variables and metabolite abundances as target variables. Credit: 2025 Tsunoda et al. CC-BY-ND

Vi khuẩn đường ruột đóng vai trò quan trọng trong một loạt các tình trạng sức khỏe. Sự đa dạng của chúng và sự phức tạp của các tương tác với cả hóa học của cơ thể và với nhau làm cho chúng rất khó nghiên cứu. Cơ thể con người chứa khoảng 30 đến 40 nghìn tỷ tế bào, nhưng đường ruột chứa khoảng 100 nghìn tỷ vi khuẩn đường ruột. Điều này có nghĩa là các tế bào vi khuẩn trong cơ thể chúng ta nhiều hơn số lượng tế bào của chính chúng ta.

A simplified breakdown of the inputs, process, and outputs that make up the system. Credit: 2025 Tsunoda et al. CC-BY-ND
A simplified breakdown of the inputs, process, and outputs that make up the system. Credit: 2025 Tsunoda et al. CC-BY-ND

Mặc dù vi khuẩn đường ruột thường được liên kết với tiêu hóa, chúng cũng ảnh hưởng đến một loạt các chức năng cơ thể. Chúng tồn tại trong sự đa dạng rộng lớn và tạo ra hoặc sửa đổi nhiều hợp chất hóa học được gọi là chất chuyển hóa. Các chất chuyển hóa này hoạt động như các phân tử tín hiệu, đi qua cơ thể và ảnh hưởng đến các hệ thống như miễn dịch, trao đổi chất, hoạt động não và tâm trạng.

Tuy nhiên, vẫn còn thách thức lớn trong việc hiểu rõ mối quan hệ giữa vi khuẩn đường ruột và sức khỏe con người. Các nhà nghiên cứu đang chỉ bắt đầu hiểu được loại vi khuẩn nào tạo ra chất chuyển hóa của con người và làm thế nào các mối quan hệ này thay đổi trong các bệnh khác nhau. Bằng cách lập bản đồ chính xác các mối quan hệ giữa vi khuẩn và hóa chất, các nhà nghiên cứu có thể phát triển các phương pháp điều trị cá nhân hóa.

Để giải quyết thách thức này, các nhà nghiên cứu đã áp dụng công cụ trí tuệ nhân tạo tiên tiến, hệ thống VBayesMM, để phân tích dữ liệu. Hệ thống này tự động phân biệt các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chất chuyển hóa từ số lượng lớn các vi khuẩn ít liên quan, đồng thời thừa nhận sự không chắc chắn về các mối quan hệ dự đoán.

Khi được thử nghiệm trên dữ liệu thực từ các nghiên cứu về rối loạn giấc ngủ, béo phì và ung thư, phương pháp này đã liên tục vượt trội so với các phương pháp hiện có và xác định các gia đình vi khuẩn cụ thể phù hợp với các quá trình sinh học đã biết. Điều này mang lại sự tự tin rằng hệ thống này phát hiện ra các mối quan hệ sinh học thực sự chứ không phải là các mẫu thống kê không có ý nghĩa.

Mặc dù hệ thống được tối ưu hóa để đối phó với khối lượng phân tích nặng, việc khai thác các tập dữ liệu lớn vẫn đi kèm với chi phí tính toán cao. Tuy nhiên, khi thời gian trôi qua, rào cản này sẽ trở nên ít quan trọng hơn.

Các hạn chế hiện tại bao gồm việc hệ thống có lợi khi có nhiều dữ liệu về vi khuẩn đường ruột hơn là về các chất chuyển hóa mà chúng tạo ra. Khi dữ liệu về vi khuẩn không đủ, độ chính xác giảm. Ngoài ra, VBayesMM giả định rằng các vi khuẩn hoạt động độc lập, nhưng trên thực tế, chúng tương tác theo nhiều cách phức tạp.

Trong tương lai, các nhà nghiên cứu có kế hoạch làm việc với các tập dữ liệu hóa học toàn diện hơn để bắt toàn bộ phạm vi sản phẩm của vi khuẩn, mặc dù điều này tạo ra thách thức mới trong việc xác định hóa chất đến từ đâu. Họ cũng nhằm mục đích làm cho VBayesMM mạnh mẽ hơn khi phân tích dân số bệnh nhân đa dạng, kết hợp mối quan hệ ‘cây gia đình’ của vi khuẩn để đưa ra dự đoán tốt hơn và giảm thời gian tính toán cần thiết cho phân tích.

Thông tin thêm về nghiên cứu này có thể được tìm thấy tại https://www.science.org/doi/10.1126/sciadv.adj3102.

]]>
Não phản ứng thế nào khi các tế bào nhạy cảm trong mắt bị tổn thương https://duankhudothi.com/nao-phan-ung-the-nao-khi-cac-te-bao-nhay-cam-trong-mat-bi-ton-thuong/ Wed, 06 Aug 2025 22:25:04 +0000 https://duankhudothi.com/nao-phan-ung-the-nao-khi-cac-te-bao-nhay-cam-trong-mat-bi-ton-thuong/

Khi các bệnh lý hoặc chấn thương ở mắt xảy ra, các tế bào trung tính – một thành phần quan trọng của hệ miễn dịch trong máu – thường là tuyến phòng thủ đầu tiên được huy động. Tuy nhiên, một nghiên cứu gần đây do các nhà nghiên cứu tại Viện Mắt Flaum và Viện Neuroscience Del Monte thuộc Đại học Rochester thực hiện đã chỉ ra rằng võng mạc có phản ứng khác biệt so với nhiều loại mô khác trong cơ thể. Cụ thể, khi các tế bào cảm quang trong võng mạc bị tổn thương, các tế bào miễn dịch của não, được gọi là microglia, sẽ phản ứng. Một điều đáng chú ý là các tế bào trung tính không được huy động để hỗ trợ quá trình sửa chữa tổn thương, dù chúng có hiện diện gần đó thông qua các mạch máu.

Phát hiện này mang lại ý nghĩa quan trọng đối với hàng triệu người Mỹ đang đối mặt với tình trạng mất thị lực do mất tế bào cảm quang. Việc hiểu rõ mối quan hệ giữa hai quần thể tế bào miễn dịch này là kiến thức cần thiết để xây dựng các liệu pháp mới trong tương lai. Các nhà nghiên cứu tin rằng, bằng cách hiểu rõ sự tinh tế của các tương tác tế bào miễn dịch, họ có thể phát triển các phương pháp điều trị hiệu quả hơn.

Để thực hiện nghiên cứu này, các nhà nghiên cứu đã sử dụng công nghệ chụp ảnh quang học thích nghi – một loại camera được phát triển bởi Đại học Rochester. Công nghệ này cho phép chụp ảnh các tế bào thần kinh và miễn dịch đơn lẻ bên trong mắt sống. Qua đó, họ đã nghiên cứu võng mạc của chuột với tổn thương tế bào cảm quang. Kết quả cho thấy, mặc dù cả tế bào trung tính và microglia đều hiện diện trong võng mạc, chỉ có các tế bào microglia phản ứng với chấn thương tế bào cảm quang. Đồng thời, chúng không gọi các tế bào trung tính đến hỗ trợ quá trình sửa chữa tổn thương tế bào cảm quang.

Các nhà nghiên cứu tin rằng, hiện tượng này cho thấy một loại “che chắn” xảy ra trong chấn thương võng mạc. Mục đích của “che chắn” này là bảo vệ võng mạc khỏi sự đột nhập của các tế bào miễn dịch, vốn có thể gây hại hơn là có lợi. Phát hiện này không chỉ giúp làm sáng tỏ những bí ẩn về phản ứng của hệ miễn dịch trong võng mạc mà còn mở ra những hướng nghiên cứu mới trong lĩnh vực điều trị các bệnh lý về mắt.

]]>
Nhiệt độ cơ thể có liên quan đến trầm cảm, nghiên cứu cho biết https://duankhudothi.com/nhiet-do-co-the-co-lien-quan-den-tram-cam-nghien-cuu-cho-biet/ Wed, 06 Aug 2025 12:48:02 +0000 https://duankhudothi.com/nhiet-do-co-the-co-lien-quan-den-tram-cam-nghien-cuu-cho-biet/

Một nghiên cứu gần đây đã khám phá mối liên hệ giữa nhiệt độ cơ thể và các triệu chứng trầm cảm, cung cấp bằng chứng về sự tương quan chặt chẽ giữa hai yếu tố này. Nhóm các nhà nghiên cứu từ Đại học California, San Francisco (UCSF) và các đối tác trên toàn thế giới, đã tiến hành phân tích dữ liệu thu thập từ hơn 20.000 người tham gia ở 106 quốc gia trong suốt bảy tháng.

Các người tham gia trong nghiên cứu này đã sử dụng nhiệt kế gia đình hàng ngày và đeo nhẫn thông minh để đo nhiệt độ da của họ hàng nghìn lần trong suốt 24 giờ. Thiết kế nghiên cứu này cho phép thu thập dữ liệu tại từng thời điểm và luồng dữ liệu liên tục, tạo nên một trong những nghiên cứu có phạm vi rộng lớn nhất về chủ đề này.

Kết quả của nghiên cứu chỉ ra rằng khi mức độ trầm cảm tăng lên, nhiệt độ cơ thể cũng tăng theo. Mối liên hệ này được quan sát thấy qua việc phân tích dữ liệu từ các bảng đánh giá trầm cảm và đo nhiệt độ cơ thể. Mỗi mức tăng nhẹ trên bảng đánh giá trầm cảm tương ứng với một mức tăng nhỏ về nhiệt độ, thường nhỏ hơn một độ F. Đáng chú ý, mối quan hệ này tồn tại trên mọi lứa tuổi, khí hậu và mùa trong năm.

Ở người khỏe mạnh, nhiệt độ cơ thể trung bình thường ở quanh 98,6 độ F. Tuy nhiên, nghiên cứu này cho thấy những người có triệu chứng trầm cảm nhẹ có nhiệt độ cơ thể gần với mức trung bình, trong khi những người có triệu chứng nặng hơn có nhiệt độ cơ thể ấm hơn. Mặc dù chênh lệch nhiệt độ trung bình nhỏ hơn một độ, nhưng trên quy mô dân số, nó chỉ ra một sự thay đổi sinh học liên quan đến đau cảm xúc.

Các nhà nghiên cứu cũng đã khám phá sự thay đổi hàng ngày về nhiệt độ, được gọi là biên độ hàng ngày, giữa đỉnh ban ngày và đáy ban đêm. Họ phát hiện ra rằng những người có triệu chứng trầm cảm nặng có biên độ hàng ngày nhỏ hơn. Hơn nữa, độ cong của nhiệt độ vào ban đêm cũng cho thấy những người có triệu chứng trầm cảm không giảm nhiệt độ cơ thể một cách trơn tru sau khi trời tối, điều này có thể liên quan đến rối loạn đồng hồ sinh học.

Rối loạn này có thể gây ra các vấn đề về giải phóng hormone và kiến trúc giấc ngủ. Ngoài ra, nghiên cứu cũng chỉ ra rằng trầm cảm có thể liên quan đến việc giữ nhiệt độ cơ thể cao, có thể do các yếu tố như hormone căng thẳng, viêm nhiễm và thay đổi neurotransmitter, làm giảm khả năng tỏa nhiệt của cơ thể.

Một số phương pháp điều trị mới đang được nghiên cứu, bao gồm liệu pháp nhiệt. Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc tăng nhiệt độ cơ thể có thể giúp giảm triệu chứng trầm cảm. Liệu pháp này có thể là một phương pháp điều trị bổ sung cho các phương pháp hiện tại.

Tóm lại, nghiên cứu này đã phát hiện ra mối liên hệ chặt chẽ giữa nhiệt độ cơ thể và triệu chứng trầm cảm. Việc theo dõi nhiệt độ cơ thể có thể giúp phát hiện sớm trầm cảm và mở ra các phương pháp điều trị mới cho những người bị ảnh hưởng.

]]>